1 - A l'école, Eric a de très bonnes notes. Il est le premier de sa classe. Il apprend avec facilité et a une bonne mémoire.
1. Ở trường, Eric đã đạt điểm tốt. Anh ấy sếp thứ nhất ở lớp. Anh ấy học rất dễ dàng và có một luận văn tốt.
2 - Après l'école, il joue avec ses copains jusqu'à 19 heures puis à la maison, il fait ses devoirs sans souci.
2. Sau khi ở trường, anh chơi với những người bạn thân đến 19h sau đó về nhà, anh làm bài tập không vướng mắc gì.
Je profite de ses capacités pour lui enseigner l'anglais.
Tôi lợi dụng những khả năng của anh ý để dạy anh ý tiếng Anh.
3 - Eric joue de mieux en mieux du piano. Pour son age, il a au moins deux ans d'avance.
3. Eric chơi piano rất tốt. Ở tuổi anh ý, anh phát triển trước 2 tuổi (pas exxectement).
4 - Il est très intelligent et très agréable. Cela le rend sympathique surtout auprès des plus grands.
4. Anh rất thông minh và rất dễ mến. Điều đó thể hiện sự vui tính hơn những người lớn.
5 - Actuellement, son meilleur copain a 10 ans. Lui aussi joue du piano et a une grande curiosité intellectuelle.
5. Hiện tại, người bạn tốt nhất của anh 10 tuổi. Anh ý cũng chơi piano và có đầu óc trí tuệ, ham hiểu biết.
__________________
*-- Giang củi --*
Bienvenu au Vietnam !
|